Thủ tục xin visa Bangladesh 6 tháng cho người Việt Nam

thủ tục xin visa đi bangladesh cho người việt nam

Đối với người mang hộ chiếu Việt Nam, có thể nộp hồ sơ xin thị thực trực tiếp tại cơ quan đại diện ngoại giao Đại sứ quán Bangladesh ở Hà Nội, đơn đăng ký thực hiện online tại https://visa.gov.bd/. Thủ tục xin visa Bangladesh cho người Việt Nam dưới đây cung cấp các thông tin quan trọng về thời gian xử lý, lệ phí, giấy tờ phải nộp và các thông số yêu cầu khác.

Công dân Việt Nam đủ điều kiện phải nộp Mẫu đơn xin thị thực Bangladesh đã hoàn thành cùng giấy tờ liên quan khác đến Đại sứ quán.

1. Khai đơn xin visa Bangladesh trực tuyến

Đơn xin visa Bangladesh hoặc đơn xin miễn thị thực đi du lịch Bangladesh (NVR) đều được thực hiện trên website chính thức https://visa.gov.bd/. Tạo đơn mới và điền đầy đủ trực tuyến mọi trường thông tin có đánh dấu (*).

2. Mức lệ phí visa Bangladesh cho công dân Việt Nam

Thông tin cập nhật 2025, công dân Việt Nam có thể nộp lệ phí bằng Đôla Mỹ hoặc bằng Việt Nam đồng (VND) theo tỉ giá quy đổi của ngân hàng Vietcombank tại thời điểm nộp. Đại sứ quán Bangladesh đã tăng mức phí xin thị thực đối với công dân Việt Nam như sau:

  • Phí visa thương mại Bangladesh (Business), lao động Bangladesh:
    • 45$/visa: nhập cảnh 1 lần.
    • 135$/visa: Nhập cảnh nhiều lần.
  • 135$/visa: phí xin visa T/F Bangladesh.
  • 80$/visa: Giấy chứng nhận không cần thị thực (NVR).

Phí này đã đóng sẽ không được hoàn lại trong bất kỳ trường hợp nào. Các loại phí dịch thuật công chứng giấy tờ tài liệu, hợp pháp hóa lãnh sự (nếu cần), phí chuyển phát hoặc xử lý nhanh khẩn không bao gồm.

Thông tin tài khoản nhận chuyển khoản phí xin visa

  • Tên đơn vị hưởng thụ: Đại sứ quán Bangladesh.
  • Số tài khoản: 0991370005839.
  • Tên ngân hàng: Vietcombank chi nhánh Tây Hồ.
  • Địa chỉ ngân hàng: 565 Lạc Long Quân, đường Xuân La, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.

Sau khi nộp tiền, in biên lai ra để nộp cùng các giấy tờ xin thị thực của bạn.

3. Hồ sơ xin visa Bangladesh

Người mang quốc tịch Việt Nam có kế hoạch đi Bangladesh sẽ cần phải nộp hồ sơ xin thị thực trực tiếp đến Đại sứ quán Bangladesh. Tùy theo mục đích chuyến đi, hồ sơ phải có:

  1. Đơn xin thị thực Bangladesh điền đủ thông tin, in ra giấy A4, ký và ghi rõ họ tên.
  2. Biên lai đóng lệ phí xin thị thực vào tài khoản Vietcombank của Đại sứ quán Bangladesh.
  3. Hộ chiếu của công dân Việt Nam và 01 bản sao trang thông tin hộ chiếu. Yêu cầu hộ chiếu còn hạn tối thiểu 6 tháng kể từ ngày dự định đi Bangladesh.
  4. Hai ảnh thẻ cỡ 4x6cm. nền trắng, được chụp trong vòng 6 tháng. Một ảnh được dán vào góc bên phải của mẫu đơn.
  5. Và các tài liệu theo chứng minh mục đích đến Bangladesh.

Nếu đi Bangladesh kinh doanh công tác, cung cấp:

  1. Công văn cử đi công tác từ doanh nghiệp tại Việt Nam.
  2. Thư mời từ đối tác thương mại ở Bangladesh.
  3. Một trong các giấy tờ sau của doanh nghiệp:
    • Xác nhận đóng thuế, báo cáo của cảnh sát.
    • Giấy chứng nhận kinh doanh.
    • Giấy phép thương mại.

Nếu du lịch, thăm người thân ở Bangladesh, cung cấp:

  1. Thư mời từ thân nhân gia đình tại Bangladesh.
  2. Hành trình chuyến đi.
  3. Vé máy bay khứ hồi theo hành trình.
  4. Xác nhận đặt phòng khách sạn hoặc thông tin nơi ở tại Bangladesh.

Trường hợp đi làm việc, lao động tại Bangladesh, cần:

  1. Thư chấp thuận hoặc thư khuyến nghị từ Cơ quan Phát triển đầu tư Bangladesh (BIDA) hoặc cơ quan Khu chế xuất chế biến Bangladesh (BEPZA) có liên quan.
  2. Thư bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động với doanh nghiệp Bangladesh có đầy đủ các điều khoản và điều kiện làm việc.
  3. Thư mời từ công ty ở Bangladesh.
  4. Thư giới thiệu từ công ty ở Việt Nam.

Trường hợp người Việt Nam đi Bangladesh đoàn tụ gia đình, cung cấp:

  1. Đơn xin cấp visa cho người thân của công dân Bangladesh.
  2. Bản sao công chứng hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân (NID) của vợ/chồng người Bangladesh.
  3. Bản sao công chứng giấy đăng ký/chứng nhận kết hôn.

Xin giấy chứng nhận không cần visa (NVR) để đi du lịch, cần:

  • Tài liệu chứng minh người gốc Bangladesh:
    • Bản sao hộ chiếu Bangladesh còn hiệu lực hoặc đã hết hạn (ảnh và trang thông tin của MRP hoặc từ trang 1-5 của hộ chiếu viết tay). Hoặc;
    • Giấy chứng nhận quốc tịch kép (DNC) hoặc NID hoặc giấy chứng nhận đăng ký khai sinh (BRC) hoặc giấy chứng nhận quốc tịch do liên hiệp giáo xứ/công ty thành phố tại Bangladesh cấp.
    • Nếu là vợ/chồng là người nước ngoài, phải cung cấp bất cứ tài liệu nào chứng minh người đó có nguồn gốc Bangladesh.
  • Nếu là vợ/chồng với người gốc Bangladesh cung cấp Bản sao công chứng Giấy chứng kết hôn hoặc tuyên bố hôn nhân.
  • Nếu là con của người gốc Bangladesh cung cấp Bản sao giấy khai sinh có tên cha mẹ có nguồn gốc Bangladesh.
  • Bản sao lệnh của tòa án hoặc bất kỳ lệnh chính thức nào trong trường hợp đổi tên của người xin thị thực (nếu có). Trường hợp này thường xảy ra với phụ nữ theo họ của chồng, cần đính kèm bản sao giấy chứng nhận kết hôn.

Chú ý: Các tài liệu không có bản gốc đối chiếu bạn cần phải cung cấp bản sao công chứng, nếu không được cấp bằng tiếng Việt cần phải cung cấp bản dịch công chứng cho tài liệu đó.

visa bangladesh cho người việt nam
Để bắt đầu quá trình xin thị thực, người Việt Nam tạo đơn xin visa Bangladesh trực tuyến từ hệ thống.

4. Trực tiếp đến nộp hồ sơ tại Đại sứ quán Bangladesh

Người Việt Nam xin visa Bangladesh không cần phải đặt lịch hẹn trước, tuy nhiên bạn cần đến nộp hồ sơ vào buổi sáng các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6 trong tuần.

  • Địa chỉ Đại sứ quán Bangladesh: Biệt thự D-6B-05, Khu phức hợp Vườn Đào, số 675 đường Lạc Long Quân, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
  • Giờ nhận hồ sơ, buổi sáng: 9:00 – 12:00.
  • Giờ trả kết quả, buổi chiều: 13:30 – 17:00.

5. Theo dõi trạng thái hồ sơ được phê duyệt

Thời gian xin visa Bangladesh cho người Việt Nam kể từ ngày nộp đủ hồ sơ và lệ phí sứ quán là 14 ngày làm việc.

  • Người nộp đơn có thể trực tiếp đến nhận hộ chiếu và kết quả thị thực hoặc ủy quyền nhờ người lấy hộ.
  • Chỉ đến lấy hộ chiếu, kết quả vào các buổi chiều từ thứ 2 đến thứ 6, các ngày đại sứ quán làm việc sau khi nhận được thông báo hoặc kiểm tra kết quả xét duyệt hoàn thành.
  • Hoặc có thể đăng ký dịch vụ chuyển phát, thời gian sẽ lâu hơn 2-3 ngày làm việc và cần trả thêm phí cho dịch vụ này.

Được xét duyệt, bạn nhận được thị thực Bangladesh mong muốn, cần phải khởi hành trong thời hạn visa được cấp còn thời hạn.

Từ 2025, Chính phủ Bangladesh mới triển khai nền tảng mới: Hệ thống đặt lịch hẹn và hệ thống theo dõi đơn đăng ký trực tuyến của Bộ Ngoại giao Bangladesh.

Thực tế hiện nay, sau 1 ngày kể từ khi bạn hoàn thành hồ sơ và lệ phí xin visa, email tự động của hệ thống Bộ Ngoại giao Bangladesh sẽ gửi thư xác nhận có ID vào email của bạn. Dùng mã này để theo dõi quá trình xử lý đơn trên hệ thống https://csat.mofa.gov.bd/. Đây là bước triển khai mới của Chính phủ Bangladesh từ tháng 1/2025.

Nếu bạn cần thị thực khẩn cấp đi Bangladesh trong 7 ngày làm việc tới, liên hệ đội hỗ trợ dịch vụ lấy nhanh số Hotline: 0917 163 993 – 0904 895 228.

6. Quy trình thủ tục xin visa Bangladesh cho người Việt Nam

Bước 1: Xác định loại thị thực Bangladesh cần xin.

Bước 2: Khai đơn xin visa trực tuyến, in ra giấy A4 ký và ghi rõ họ tên.

Bước 3: Thu thập giấy tờ theo yêu cầu thị thực.

Bước 4: Đóng lệ phí xin visa Bangladesh theo biểu giá của Đại sứ quán.

Bước 5: Mang đơn và hồ sơ đến nộp trực tiếp tại Đại sứ quán.

Bước 6: Chờ nhận kết quả, theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ trên hệ thống https://csat.mofa.gov.bd/.

Tài liệu hướng dẫn từng bước xem thêm tại chuyên mục Visa Bangladesh.

7. Các loại visa Bangladesh cho người Việt Nam

a, Visa du lịch thăm thân Bangladesh: Dành cho công dân Việt Nam đến Bangladesh với mục đích tham quan và thăm người thân, bạn bè. Thời hạn thị thực 6 tháng, cho phép lưu trú từ 15 ngày đến tối đa 30 ngày cho mỗi lần nhập cảnh.

b, Visa thương mại, công tác Bangladesh: người Việt Nam được cấp hiệu lực từ 3 tháng, 6 tháng đến tối đa 1 năm, nhập cảnh 1 hoặc nhiều lần, lưu trú không quá 60 ngày mỗi lần nhập cảnh để tham gia các giao dịch, đầu tư hoặc các hoạt động thương mại.

thủ tục xin visa bangladesh cho người việt nam

c, Visa lao động Bangladesh: ban đầu chỉ cấp tối đa 3 tháng, nhập cảnh một hoặc nhiều lần, sau đó bạn phải xin gia hạn tại Cục Di trú và Hộ chiếu Bangladesh (DIP) với thời hạn lưu trú có thể lên đến 3 năm. Thị thực được cấp cho người Việt Nam là các chuyên gia, cố vấn, cá nhân làm việc cho một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Bangladesh.

d, Thị thực Bangladesh T/F: hiệu lực 1 năm, nhập cảnh nhiều lần, cấp cho người Việt Nam là vợ/chồng, con của công dân Bangladesh hoặc người có gốc Bangladesh và vợ/chồng, con của người đó.

e, Chứng nhận không cần thị thực (NVR) để đi du lịch: có hiệu lực trong toàn bộ thời gian hộ chiếu của công dân Việt Nam đang sở hữu.

Công dân Việt Nam hiện nay khó có thể đến thăm Bangladesh theo hình thức xin cấp thị thực du lịch thông thường, điều này phụ thuộc rất lớn vào tình hình trong nước Bangladesh và quyết định của cơ quan lãnh sự.

    ĐĂNG KÍ HỖ TRỢ TRỰC TIẾP

    Contact