Từ 10/04/2026, Hệ thống nhập cảnh/xuất cảnh EU chính thức đi vào hoạt động, hệ thống này cũng áp dụng với các du khách đi đến khu vực Schengen (bao gồm cả công dân các quốc gia Schengen cũng như công dân đến từ các nước khác).
1. Thời hạn visa Schengen cấp mới
Thời gian lưu trú sẽ phụ thuộc vào các tiêu chí của mỗi loại visa và quyết định của Đại sứ quán mỗi nước, xem xét trên lịch trình chuyến đi mà người xin visa đề xuất với Đại sứ quán trong Đơn đăng ký.
Quy định thời hạn lưu trú tối đa 3 tháng (90 ngày) trong tất cả các chuyến thăm trong thời gian hiệu lực 180 ngày. Tuy nhiên thời gian lưu trú thực tế sẽ do Đại sứ quán các quốc gia thành viên quyết định và được ghi rõ trong mục From, Until trên nhãn visa.

2. Tuân thủ quy tắc 90/180 ngày
Quy tắc 90/180 được hiểu là trong vòng 180 ngày hiệu lực visa Schengen không được ở vượt quá 90 ngày cho phép, bất kể ở liên tục 90 ngày hoặc chia nhỏ cho các lần nhập cảnh.
Quy tắc này không chỉ áp dụng cho việc cấp visa Schengen mà còn áp dụng trên hệ thống nhập cảnh/xuất cảnh EES.
Chú ý: Ngày cộng dồn của các chuyến đi vào bất kỳ quốc gia nào thuộc Schengen, trong đó ngày nhập cảnh và xuất cảnh được tính là một ngày lưu trú.
Hình phạt lưu trú quá hạn quy tắc 90/180:
- Phạt tiền.
- Bị từ chối nhập cảnh tại biên giới và bị cấm tiếp tục đi lại trong khu vực Schengen.
- Hình phạt nặng nhất bị cấm vĩnh viễn quay trở lại Schengen và EU.
3. Các quốc gia cấp thị thực Schengen hiện nay
Khối Schengen vẫn duy trì 29 quốc gia thành viên với chính sách tôn trọng di chuyển tự do của công dân trong khu vực thông qua một loại giấy phép nhập cảnh là thị thực Schgengen.
Hình thức của Visa Schengen dán tương đối giống nhau về thiết kế đối với tất cả các quốc gia thành viên.
Danh sách các quốc gia cấp thị thực Schengen:
| Áo | Phần Lan | Lithuania |
| Bỉ | Pháp | Malta |
| Bulgaria | Hy Lạp | Na Uy |
| Ba Lan | Hà Lan | Romania |
| Bồ Đào Nha | Hungary | Slovakia |
| Cộng hòa Séc | Iceland | Slovenia |
| Croatia | Ý | Thụy Điển |
| Đan Mạch | Latvia | Thụy Sĩ |
| Đức | Liechtenstein | Tây Ban Nha |
| Estonia | Luxembourg |

4. Lệ phí xin visa Schengen
- 90 Euro/hồ sơ: Từ 12 tuổi trở lên. (Trước đây là 80 Euro).
- 45 Euro/hồ sơ: từ 6 đến dưới 12 tuổi. (Trước thu là 40 Euro).
- 35 Euro/hồ sơ: Cho người quốc tịch Ukraine, Albania, Bosnia-Herzegovina, Armenia, Belarus, Bos-Herzegovina, Macedonia, Montenegro và Azerbaijan.
- 67,50 Euro/hồ sơ: Dành riêng cho người từ Cabo Verde.
- Miễn phí: cho trẻ từ 6 tuổi trở xuống.
Phí gia hạn xin lần 2 trở đi:
- Trẻ vị thành niên: 30 euro.
- Người lớn nộp phí: 60 euro.
Phí này sẽ không được hoàn lại nếu hồ sơ bị từ chối.
5. Chính sách thị thực Schengen về gia hạn
Để xin được gia hạn thị thực Schengen bạn phải có lý do chính đáng. Có 4 lý do có thể chấp nhận được gia hạn thị thực lưu trú ngắn hạn Schengen như sau.
a, Vào trễ:
- Căn cứ vào đơn xin gia hạn và chỉ khi bạn có thị thực ngắn hạn một lần nhập cảnh.
- Bạn nhập cảnh vào Schengen chậm hơn 1,2… tuần so với ngày thị thực bạn có hiệu lực. Bạn có thể nộp đơn xin gia hạn bằng thời gian vào chậm, khả năng cao nhất được gia hạn.
b, Lý do nhân đạo:
- Bạn sẽ được gia hạn thị thực lưu trú ngắn hạn nếu để tiếp tục điều trị y tế, tham gia tang lễ đột ngột của thành viên gia đình, để hỗ trợ điều trị,…
- Cần thu thập đủ các giấy tờ chứng minh lý do khẩn đó.
c, Trường hợp bất khả kháng:
- Nếu đất nước của bạn gặp sự cố như chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh. Bạn có cơ hội được gia hạn thị thực lưu trú ngắn hạn Schengen vài tuần hoặc cho đến khi tình hình ở nước bạn thay đổi. Bạn có thể xin gia hạn nhiều hơn 1 lần.
- Hoặc biên giới, cửa khẩu tạm thời đóng cửa do chính sách của quốc gia khối Schengen bạn đang lưu trú.
d, Lý do cá nhân quan trọng:
- Nêú bạn có cơ hội một số công việc kinh doanh chưa hoàn thành tại quốc gia thành viên Schengen.
- Một đám cưới ngoài kế hoạch của bạn hoặc người thân của bạn…
- Bạn có thể nộp đơn xin gia hạn và chờ quyết đinh của cơ quan xuất nhập cảnh nước bạn đang lưu trú quyết định.
Chú ý: Bạn có thể phải đóng 1 khoản phí 30 euro/ xin gia hạn lần đầu với 2 lý do xin gia hạn do nhập cảnh muộn và lý do cá nhân quan trọng.

6. Thủ tục cấp thị thực Schengen được số hóa
Chuyển đổi nền tảng nộp đơn xin thị thực Schengen kỹ thuật số, cũng như đăng ký giấy phép điện tử trực tuyến là đổi mới đáng chú ý nhất trong quy trình số hóa thị thực Schengen.
Các quốc gia thành viên đều cho phép các công dân nước ngoài hoàn thành, ký tên và gửi đơn đăng ký bằng phương thức điện tử bất cứ khi nào có thể.
Đặc biệt sẽ thay thế nhãn dán thị thực hiện nay. Người nộp đơn xin visa Schengen sẽ thực hiện tất các bước trên nền tảng trực tuyến, ngoại trừ việc cung cấp dữ liệu sinh trắc học.

7. Cung cấp dấu vân tay khi nộp đơn
Việc cung cấp dữ liệu sinh trắc khi nộp hồ sơ xin visa Schengen mà chưa có thông tin trên hệ thống trong vòng 59 tháng qua là bắt buộc. Một số trường hợp ngoại lệ có thể được miễn trừ.
- Người nộp đơn hiện nay sẽ cần cung cấp đầy đủ 10 dấu ngón tay và nhận dạng khuôn mặt sắc nét.
- Trước đó đã cung cấp dữ liệu sinh trắc học nhưng nếu không đảm bảo quy định mới sẽ được yêu cầu cung cấp lại.
Nhằm giảm số lượng giấy tờ tại các cửa khẩu nhập cảnh, bảo mật an ninh nghiêm ngặt trong việc giữ an toàn cho du khách quốc tế cũng như người dân Schengen, quá trình số hóa trong việc thu thập dữ liệu sinh trắc học giúp bảo vệ quyền riêng tư cá nhân cũng như rà soát được an ninh và các mối đe dọa tiềm ẩn có thể xảy ra

8. Thời gian nộp đơn dài hơn trước chuyến đi
Hồ sơ được nộp muộn nhất là 15 ngày trước chuyến đi dự định của bạn. Đồng thời hoàn toàn cho phép đến VFS, BLS, TLS nộp trước 6 tháng tính đến ngày dự định khởi hành chuyến đi.
9. Chính sách thị thực Schengen cho trẻ dưới 18 tuổi
Chính sách xin thị thực của trẻ em dưới 18 tuổi không có gì thay đổi. Cha mẹ, người giám hộ cho trẻ vị thành niên phải cung cấp thêm một số tài liệu sau cho cả quá trình nộp đơn xin thị thực Schengen và lên máy bay, nhập cảnh.
- Giấy ủy quyền có công chứng được ký bởi cả cha, mẹ hoặc người giám hộ nếu trẻ đi một mình.
- Nếu đi cùng một bố hoặc mẹ thì cung cấp giấy xác nhận cho phép của người cha/mẹ không đi cùng có dấu công chứng.
- Giấy khai sinh của trẻ.
- Lệnh của tòa án trong trường hợp có cha hoặc mẹ được toàn quyền nuôi con.
- Bản sao hộ chiếu của cả cha và mẹ.
10. Yêu cầu hồ sơ xin visa Schengen
Bao gồm bản gốc và bản sao các loại giấy tờ cùng bản dịch sang tiếng Anh có công chứng.
| 1, Hộ chiếu yêu cầu đọc được bằng máy, cấp trong vòng 10 năm trở lại đây, trước ngày dự định rời Schengen thời hạn sử dụng phải còn ít nhất 3 tháng. |
| 2, Đơn xin thị thực Schengen điền đầy đủ thông tin, dán ảnh, ghi ngày tháng và ký ghi rõ họ tên. |
| 3, 01 bức ảnh cá nhân và cùng đáp ứng tiêu chuẩn về ảnh màu, nền sáng, cỡ ảnh hộ chiếu, khuôn mặt không có vật che và chiếm 80% bức ảnh. |
| 4, Bảo hiểm du lịch quyền lợi chi trả ở mức từ 30.000 Euro. |
| 5, Thông tin Booking vé máy bay khứ hồi. (Không mua vé trước khi nhận được visa). |
| 6, Booking đặt phòng khách sạn hoặc bằng chứng về chỗ ở (thư mời của chủ nhà, hợp đồng cho thuê nhà) có tên và địa chỉ lưu trú. |
| 7, Chứng minh tài chính với số dư ngân hàng và thu nhập hiện tại đủ điều kiện và khả năng chi trả cho chuyến đi: Sao kê tài khoản ngân hàng, Thư tài trợ từ người bảo lãnh. |
| 8, Giấy biên nhận nộp tiền phí thị thực. |
| 9, Bằng chứng về việc làm: Chủ doanh nghiệp hoặc Lao động tự do: sao kê ngân hàng 6 tháng gần nhất của công ty, Khai thuế thu nhập, Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh. Nhân viên: bản dịch và công chứng hợp đồng lao động. Sao kê tài khoản ngân hàng 6 tháng gần nhất. Đơn xin nghỉ phép, Bảng lương. Sinh viên/Học sinh: Phiếu nhập học hoặc đơn xin phép nghỉ học kèm thẻ học sinh/sinh viên. Người về hưu: bản sao kê lương hưu 6 tháng gần nhất. |
| 10, Giấy tờ ràng buộc: giấy chứng nhận kết hôn, thư xác nhận việc làm của công dân EU, giấy khai sinh của con, tài sản đứng tên, sổ hộ khẩu,… |
| 11, Người nước ngoài ở Việt Nam cần có bằng chứng cư trú hợp pháp như visa hoặc thẻ tạm trú. |
Và các tài liệu yêu cầu cụ thể cho từng mục đích vào Schengen sau:
- Du lịch, tham quan : Lịch trình chuyến du lịch, thư mời từ người thân hoặc công ty du lịch.
- Công tác: Thư mời làm việc của công ty trong khối Schengen và thư cử đi công tác của công ty tại Việt Nam. Thư mời được gửi một bản email tới Đại sứ quán.
- Quá cảnh: Visa hợp lệ của quốc gia cuối cùng sẽ tới. Và vé máy bay tới quốc gia đó.
- Thăm thân: Thư mời từ người thân, bạn bè đang ở tại quốc gia nằm trong khối Schengen và bản sao hộ chiếu của họ.
- Nghiên cứu, đào tạo: Tài liệu bổ sung cần Giấy chứng nhận đăng ký.
- Điều trị y tế: Bổ sung Thư từ bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện xác nhận điều trị và tiếp nhận ở quốc gia trong khối Schenge. Chứng minh tài chính thanh toán phí y tế.

11. Tham dự cuộc phỏng vấn xin thị thực Schengen
Bạn cần tuân thủ cuộc phỏng vấn kéo dài khoảng 10 đến 15 phút liên quan tới mục đích chuyến đi để cùng Đại sứ quán quốc gia Schengen xác minh làm rõ thông tin trong đơn đăng ký và các giấy tờ hỗ trợ kèm theo trong hồ sơ của bạn.
12. Thị thực Schengen ngắn hạn gồm các loại
- Visa Schengen lưu trú hoặc du lịch ngắn hạn (loại C) với 1, 2 hoặc nhiều lần nhập cảnh. Cấp phép cho cả các hoạt động văn hóa, thể thao, sự kiện, hội nghị, hội thảo.
- Visa quá cảnh Schengen (loại A): chỉ được ở trong khu vực chờ quá cảnh tại sân bay.
- Thị thực quá cảnh Schengen loại B: 5 ngày lưu trú trong khu vực Schengen tới điểm đến bên ngoài Schengen.
- Visa Schengen thăm gia đình hoặc bạn bè với thời hạn có thể lên tới 6 tháng.
- Thị thực du học sinh/sinh viên Schengen.
- Visa thương mại Schengen.
- Visa làm việc Schengen.
- Thị thực cho các lý do về y tế.

13. Một số thông tin cần biết về visa Schengen
Trong khối Schengen nước nào dễ xin visa nhất?
Căn cứ vào dữ liệu nhập cư của Ủy ban Châu Âu, hiện có 7 quốc gia được đánh giá dễ xin visa Schengen nhất với tỉ lệ từ chối dưới 10%:
- Dễ dàng nhất là Iceland, cơ quan có thẩm quyền của Lithuania cấp cho 99,7% đơn xin thị thực Schengen. Thời gian xử lý chỉ trong vòng 5-10 ngày làm việc.
- Đứng thứ 2 là: Latvia, Lithuania và Estonia. Các quốc gia này cũng nhận được tương đối ít yêu cầu và cấp cho (95-97)% đơn xin thị thực.
- Đứng thứ 3 là Thụy Sĩ. Tuy hồ sơ đòi hỏi nghiêm ngặt, nhưng nếu bạn đảm bảo sự ổn định về tài chính tỉ lệ thành công của hồ sơ lên đến 95% đơn xin visa.
- Tiếp theo là Phần Lan, tỉ lệ chấp thuận cấp thị thực Schengen là 93%.
- Luxembourg chỉ nhận một số ít đơn xin visa, nhưng tỉ lệ được chấp thuận rất cao trên 90%…
Xin visa Schengen nước nào khó nhất?
- Quốc gia khó khăn trong việc cấp visa đứng đầu là Malta: Hồ sơ bị từ chối cấp thị thực Schengen Malta lên đến 30% bởi yêu cầu an ninh nghiêm ngặt của quốc gia.
- Tiếp theo là các nước có tỉ lệ từ chối visa đáng kể như: Bỉ, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Bồ Đào Nha, Nauy… tỉ lệ từ chối trên 20%.
Như vậy để tối đa cơ hội được nhận thị thực Schengen, bạn có thể lên kế hoạch đến các quốc gia dễ xin thị thực để đi du lịch và dành thời gian ở các quốc gia láng giềng. Để nâng cao khả năng đậu visa, hãy tích lũy thêm kinh nghiệm và thông tin từ chuyên mục Visa Schengen.
14. Chính sách thị thực dài hạn khối Schengen
Mặc dù yêu cầu thị thực lưu trú ngắn hạn của các nước trong khối Schengen tương đối đồng nhất. Nhưng đối với các yêu cầu thị thực làm việc dài hạn của các quốc gia lại rất khác nhau.
Yêu cầu thị thực dài hạn của nhiều quốc gia áp đặt các tiêu chí cực kỳ nghiêm ngặt về những người có thể sống và làm việc tại quốc gia đó. Như yêu cầu bằng cấp cao hoặc kỹ năng cần thiết trong nền kinh tế của họ. Bạn cần phải tìm hiểu và kiểm tra các yêu cầu kỹ trước khi xin thị thực dài hạn để tránh bị thất vọng và từ chối nhiều lần.
Để tránh mất quá nhiều thời gian và muốn chắc đậu được visa Schengen, cần trợ giúp về hồ sơ, thủ tục và thông tin liên quan tới chính sách hãy liên hệ tới Bộ phận hỗ trợ.
15. Yêu cầu giấy phép điện tử ETIAS
Công dân của các quốc gia được miễn thị thực Schengen/EU sẽ cần có “Giấy phép du lịch điện tử ETIAS”, kiểm tra an ninh trực tuyến trước khi khởi hành đến các quốc gia thuộc khối Schengen. Hệ thống cấp phép du lịch Châu Âu (ETIAS) bắt buộc trên toàn khối EU/Schengen từ quý IV năm 2026.
ETIAS được đăng ký hoàn toàn trực tuyến, chỉ cần email đang hoạt động, hộ chiếu hợp lệ và thẻ thanh toán, gửi đăng ký trong vòng 48 – 72 giờ trước ngày khởi hành. Giấy phép được cấp có hiệu lực trong 3 năm hoặc cho đến ngày hết hạn hộ chiếu. Tuy nhiên vẫn tuân thủ quy tắc 90/180.
Lệ phí xin cấp ETIAS:
- 7 euro: Du khách từ 18 – 70 tuổi.
- Miễn phí: cho người dưới 18 tuổi hoặc trên 70 tuổi.
16. Hệ thống nhập/xuất cảnh EES
Hệ thống đăng ký EES áp dụng cho cả du khách được miễn thị thực và cần thị thực, các trường hợp ở quá thời hạn lưu trú, thu thập thông tin sinh trắc của du khách (chụp ảnh khuôn mặt và thu thập dấu vân tay) trong lần đầu tiên nhập cảnh vào Schengen, ngày giờ và địa điểm nhập cảnh và xuất cảnh để tự động tính toán số ngày lưu trú, cảnh báo ở quá hạn.
Hệ thống EES thay thế đóng dấu mộc nhập cảnh, xuất cảnh vào hộ chiếu kiểu thủ công như trước đây,
Thông tin về hệ thống EES có tại website chính thức Di trú và Nội vụ của EU.

Cung cấp chính sách thị thực khối Schengen
Trên thực tế, Chính sách thị thực của khối Schengen luôn thay đổi phù hợp tình hình hiện tại, nếu có thắc mắc hoặc cảm thấy không yên tâm có thể liên hệ với số hỗ trợ 0917 163 993 – 0904 895 228 trong cả ngày nghỉ lễ, tết để được cung cấp thông tin mới chính xác ở thời điểm.
Nhằm giúp cho quá trình xin thị thực và nhập cảnh vào các nước Schengen được dễ dàng và đơn giản, chúng tôi hỗ trợ trọn gói thủ tục xin thị thực Schengen, đặt phòng khách sạn, đặt vé máy bay giá rẻ tới các nước trong khu vực và đảm bảo nhận được visa đúng yêu cầu với thời gian lưu trú dài nhất.



